- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "M-K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 283/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Tạ Kim T, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số 6/3, đường 868, khu phố 1, phường 4, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn K có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị M số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng, thời hạn trả như sau:
Ngày 10/7/2020 trả 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.
Ngày 10/8/2020 trả 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
Ngày 10/9/2020 trả 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
Ngày 10/10/2020 trả 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bà Ngô Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn K chậm trả còn phải chịu thêm khoản tiền lãi, tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí: Bà Ngô Thị M và ông Lê Văn K mỗi người chịu 1.250.000 (Một triệu, hai trăm năm mươi ngàn) đồng án phí sơ thẩm. Bà Ngô Thị M được khấu trừ số tiền 2.500.000 (Hai triệu, năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005586 ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, như vậy bà Ngô Thị M được nhận lại 1.250.000 (Một triệu, hai trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Phượng |