vanban.org

Quyết định 110/2020/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kiều D với anh Đỗ Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao chị Nguyễn Kiều D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Đỗ Nguyễn Như N, sinh ngày 06/11/2007 và Đỗ Đức Đ, sinh ngày 20/01/2016 cho đến khi con chung thành niên; Anh Đỗ Văn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kiều D - Đỗ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kiều D với anh Đỗ Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình
Số: 110/2020/QĐST - HNGĐ
K, ngày 03 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

====***====

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2020/TLST - HNGĐ ngày 12/8/2020. Giữa :

- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Kiều D, sinh năm 1986; ĐKHK tại : xóm 13, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang tạm trú tại : xóm 5B, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn : Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1983; ĐKHK và trú tại : xóm 13, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/8/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kiều D với anh Đỗ Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao chị Nguyễn Kiều D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Đỗ Nguyễn Như N, sinh ngày 06/11/2007 và Đỗ Đức Đ, sinh ngày 20/01/2016 cho đến khi con chung thành niên; Anh Đỗ Văn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị D. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về án phí: Chị Nguyễn Kiều D nộp 150.000đ án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0002403 ngày 12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Nguyễn Kiều D được nhận lại số tiền 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ