vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Ch và chị Phạm Thị Thanh Th thuận tình ly hôn. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh Ch và chị Th nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 32 do Ủ y ban nhân dân xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y19/12/2016 không cò n giá trị phá p … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon Ch - Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 110/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn Ch, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩ u thườ ng trú : Thôn x, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Phạm Thị Thanh Th, sinh năm 1995; Nơi đăng ký hộ khẩu thườ ng trú : Khu x, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Anh Phạm Văn Ch và chị Phạm Thị Thanh Th thuậ n tì nh ly hôn . Xét việc thuận tình ly hôn của anh Ch và chị Th đượ c ghi trong Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thà nh , ngày 20/5/2019 và Biên bản thỏa thuậ n về ly hôn , nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 20/5/2019 là hoàn toàn tự nguyệ n và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậ y, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n anh Phạm Văn Ch và chị Phạm Thị Thanh Th thuậ n tì nh ly hôn.

. Về con chung: Anh Phạm Văn Ch và chị Phạm Thị Thanh Th có 01 con chung là Phạ m Ánh Nh , sinh ngà y 01/7/2017. Chị Phạm Thị Thanh Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a anh Ch và chị Th phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình , cầ n chấ p nhậ n.

. Về tà i sả n chung: Anh Ch và chị Th không có tà i sả n chung.

. Về khoả n nợ chung: Anh Ch và chị Th không có khoản nợ chung.

. Về lệ phí

: Căn cứ khoả n

3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Phạm Văn Ch và chị Phạm Thị Thanh Th, mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, anh Phạm Văn Ch tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.

Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đư ơng sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải th ành (ly hôn, nuôi con), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 20/5/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 23/5/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Ch và chị Phạm Thị Thanh Th thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh Ch và chị Th nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 32 do Ủ y ban nhân dân xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y19/12/2016 không cò n giá trị phá p ly.́

- Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạ m Ánh Nh

, sinh ngà y 01/7/2017; Anh Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở . Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u thay đổ i mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về khoản nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Ch tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Ch đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001424 ngày 22/5/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M. Anh Ch đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ