vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhận: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A. Về con chung: Anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A thỏa thuận giao cháu Lê Nguyên Gia B, sinh ngày 07/8/2006 và Lê Nguyên Gia N, sinh ngày 04/02/2017 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐQuảng Đ, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh: Lê Nguyên T, sinh năm 1973.

Nơi cư trú: Thôn 1, xã Quảng C, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị: Nguyễn Thị A, sinh năm 1972.

Nơi cư trú: Thôn 1, xã Quảng C, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quảng C, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 27 tháng 4 năm 2004 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc được 11 năm thì vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cải vã nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân gần 01 năm nay. Nay cả hai anh chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng anh T và chị A đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận cho anh T và chị A được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A thỏa thuận giao cháu Lê Nguyên Gia B, sinh ngày 07/8/2006 và Lê Nguyên Gia N, sinh ngày 04/02/2017 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Lê Nguyên Gia T, sinh ngày 01/01/2011 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 82, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A thỏa thuận anh T chịu lệ phí là 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhận: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A.

- Về con chung: Anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A thỏa thuận giao cháu Lê Nguyên Gia B, sinh ngày 07/8/2006 và Lê Nguyên Gia N, sinh ngày 04/02/2017 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Lê Nguyên Gia T, sinh ngày 01/01/2011 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T và chị A có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Nguyên T và chị Nguyễn Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Nguyên T tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000156 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Đ; Anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ