- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Văn H, sinh năm 1990; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Mai Thị Ngọc M, sinh năm 1998; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2019/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/9/2019 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: anh Ngô Văn H, sinh năm 1990; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: chị Mai Thị Ngọc M, sinh năm 1998; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/9/2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Văn H, sinh năm 1990; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Mai Thị Ngọc M, sinh năm 1998; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Văn H và chị Mai Thị Ngọc M tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: anh H và chị M không có con chung, con riêng nên không đề nghị tòa giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: anh Ngô Văn H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Ngô Văn H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0000470 ngày 10/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh Ngô Văn H được hoàn trả số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát thành phố; - Chi cục thi hành án Tp,. Hưng Yên; - Các đương sự; - UBND xã Tân Hưng, Tp. Hưng Yên (GCNKH số 36/2016); - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |