vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Kim D với anh Nguyễn Quốc M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 14/8/2008 và Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 23/9/2016. Giao anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quốc C, sinh ngày 11/11/2003; anh M c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Kim D với anh Nguyễn Quốc M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình
Số: 110/2019/QĐST - HNGĐ
ngày 30 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

====***====

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2019/TLST - HNGĐ ngày 17/7/2019. Giữa :

- Nguyên đơn : Chị Đào Thị Kim D, sinh năm 1983; ĐKHK và trú tại : xóm 4, xã KD, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn : Anh Nguyễn Quốc M, sinh năm 1996; ĐKHK và trú tại : xóm 4, xã KD, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Kim D với anh Nguyễn Quốc M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 14/8/2008 và Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 23/9/2016. Giao anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quốc C, sinh ngày 11/11/2003; anh M có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là Nguyễn Thị Minh T cho chị D mỗi tháng 1.000.000đ kể từ tháng 9/2019 đến khi con chung thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về án phí: Chị D nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí tiền cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0003088 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ