- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T H T và anh P Đ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110 /2019/QĐST-HNGĐ | Hưng Nguyên, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 149/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị L T H T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản H 1, xã Ch H, huyện Q Ch, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh P Đ T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm 7, xã H Đ , huyện H Ng, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T H T và anh P Đ T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị L T H T và anh P Đ T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ: Chị L T H T và anh P Đ T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L T H T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị L T H T đã nộp theo biên lai số 0007392 ngày 24/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên. Trả lại cho chị L T H T 150.000đ ((Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Nguyên;; - THADS huyện Hưng Nguyên; - UBND xã nơi ĐKKH - Lưu HS,VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN Thẩm phán |