- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Hồ Minh Tr và bà Tăng Thị Kim Ch trả số tiền 320.933.335đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2019/QĐST-DS | Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: số 89, ph, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền c, chức vụ: Phó Giám đốc Khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ phía Nam kiêm Phó Giám đốc VPBank AMC (Theo giấy ủy quyền số 34/2017/UQ - CT ngày 01/9/2017) .
Ông Đỗ Thành Tr ủy quyền cho ông Nguyễn Anh T- Chuyên viên xử lý nợ - VPBank AMC theo giấy ủy quyền số 216/2018/UQ -VPB ngày 13/10/2019)
- Bị đơn: Ông Hồ Minh Tr, sinh năm: 1962 và bà Tăng Thị Kim Ch, sinh năm:1964. Cùng địa chỉ: Tổ 38 (cũ) nay là tổ 37, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Xác nhận nợ: Ông Hồ Minh Tr và bà Tăng Thị Kim Ch xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V (tính đến ngày 27/6/2019) tổng cộng số tiền là 320.933.335 đồng (Ba trăm hai mươi triệu chín trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng).
Trong đó:
+ Tiền nợ gốc: 259.999.993 đồng
+ Tiền nợ lãi: 60.933.342 đồng (nợ lãi tính đến ngày 27/6/2019) và tiếp tục trả lãi theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 14102013 - 012 - CN ngày 18/10/2013 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ.
b/Thời hạn trả nợ: Ông Hồ Minh Tr và bà Tăng Thị Kim Ch cam kết trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP V chậm nhất đến ngày 15 tháng 8 năm 2019 là dứt điểm.
Trong trường hợp Ông Hồ Minh Tr và bà Tăng Thị Kim Ch vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên thì tài sản thế chấp là ngôi nhà và đất tại thửa đất số 1798, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại tổ 49 phường Hòa An, quận Cẩm Lệ (cũ) nay là tổ 37, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BQ 305662 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/9/2013 thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Tăng Thị Kim Ch bị phát mãi để thu hồi nợ trả Ngân hàng.
c/Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 28/6/2019) Ông Hồ Minh Tr và bà Tăng Thị Kim Ch còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
d/Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Minh Tr và bà Tăng Thị Kim Ch phải chịu là: 8.023.333 đồng ( Tám triệu không trăm hai mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng). Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.123.917 đồng (Tám triệu một trăm hai mươi ba nghìn chín trăm mười bảy đồng) theo biên lai thu số 5654 ngày 21/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |