vanban.org

Quyết định 110/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND tỉnh Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyenx Văn Thắng xin ly hôn chị Phạm Thị Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 110/2018/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 29 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2017/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản K, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị N - Sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản K, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81;82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con là Nguyễn Thị T, sinh ngày 11/01/2004 và Nguyễn Văn N, sinh ngày 09/4/2008, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Phạm Thị N không phải cấp dưỡng nuôi cùng anh T, chị N được quyền đi lại thăm nom các con không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Giao toàn bộ tài sản chung cho anh Nguyễn Văn T quản lý, sử dụng gồm: 01 ( một ) mảnh đất trồng cây hàng năm có diện tích là 5.796 m2, tại bản Nam Tiến, xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn la ( Tờ bản đồ số 74, thửa đất số 231 ), trên đất có 01 nhà xây cấp 4, mái lợp tôn diện tích là 24m2 cùng một số công trình phụ và các cây ăn quả. Có các mặt tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp đường lô dài 47,7m và giáp Lê Văn Dũng dài 68,2m Phía Nam giáp đường lô dài 57,6m và giáp Nguyễn Huy Ngọ dài 71m Phía Đông giáp khe suối cạn dài 26m Phía Tây giáp đường lô dài 56m. * Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán số nợ chung với tổng số tiền là 295.600.000đ ( hai trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm ngàn đồng ), cụ thể thanh toán cho từng người như sau: 1 - Bà Nguyễn Thị T, địa chỉ: Bản N, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La, số tiền 127.000.000đ ( một trăm hai mươi bảy triệu đồng) 2 - Bà Phạm Thị C, địa chỉ: Bản N, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La, số tiền 30.000.000đ ( ba mươi triệu đồng ). 3 - Chị Nguyễn Thị L, địa chỉ: Bản N, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La, số tiền 23.100.000đ ( hai mươi ba triệu một trăm ngàn đồng). 4 - Anh Nguyễn Văn C, địa chỉ: Bản N, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La, số tiền 10.000.000đ ( mười triệu đồng ). 5 - Anh Nguyễn Văn T, địa chỉ: Bản N, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La, số tiền 15.500.000đ ( mười lăm triệu năm trăm ngàn đồng ). 6 - Anh Phạm Văn C, địa chỉ: Bản T, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La, số tiền 20.000.000đ ( hai mươi triệu đồng ). 7 - Anh Phạm Văn T, địa chỉ: Bản N, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La, số tiền 70.000.000đ ( bảy mươi triệu đồng ). * Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã theo biên lai số AA/20113/03213 ngày 09 tháng 01 năm 2017. Anh Nguyễn Văn T được trả lại số tiền 50.000đ ( năm mươi ngàn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ