vanban.org

Quyết định 110/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trần Văn A và bị đơn bà Nguyễn Thị T. 2.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trần Văn A và bị đơn bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2018/QĐST-HNGĐPhú Riềng, ngày 11 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2018/TLST-HN&GĐ ngày 26/03/2018 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn ông Trần Văn A - SN: 1982 Địa chỉ: Làng K, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh Gia Lai Bị đơn bà Nguyễn Thị T – SN: 1986 Địa chỉ: Thôn B, xã L T, huyện P R, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 04 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trần Văn A và bị đơn bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn A và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thế Đ, sinh ngày 30/03/2006, cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của của Luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Văn A tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Trần Văn A đã nộp theo biên lai thu số 026327 ngày 26 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P R, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho ông A số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PR, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ