vanban.org

Quyết định 110/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị A và anh Chu Đức B. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Lƣu Thị A thuận tình ly hôn anh Chu Đức B. Về con chung: Chị A và anh B thồng nhất thỏa thuận: Chị A trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Chu Đức H, sinh ngày 11/02/2016 đến tuổi trƣởng thành hoặc có sự thỏa thuận khác. Tạm hoãn việc cấp dƣỡng nuôi con chung đối với anh B do chị A khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lưu Thị A ly hôn anh Chu Đức B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị A và anh Chu Đức B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2018/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2018/TLST/HNGĐ, ngày 31 tháng 5
năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị A, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Xóm C, xã PM, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Chu Đức B, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm H, xã PM, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 7 năm 2018.
Phú Lương, ngày 18 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị A và anh Chu Đức B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lƣu Thị A thuận tình ly hôn anh Chu Đức B. Về con chung: Chị A và anh B thồng nhất thỏa thuận: Chị A trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Chu Đức H, sinh ngày 11/02/2016 đến tuổi trƣởng thành hoặc có sự thỏa thuận khác. Tạm hoãn việc cấp dƣỡng nuôi con chung đối với anh B do chị A không ai yêu cầu. Anh B đƣợc quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ, đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện P theo biên lai thu số 0018300, ngày 30 tháng 5 năm 2018. Hoàn lại chị A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ