vanban.org

Quyết định 110/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 19/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đinh Ngọc M, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2018/QĐST-DSCái Bè, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/10/2018 giữa chị Đinh Ngọc M và chị Bùi Thị Kim T và tờ ý kiến của anh Nguyễn Hữu P gửi cho Tòa án vào ngày 11/10/2018 đồng ý theo thỏa thuận của chị Đinh Ngọc M và chị Bùi Thị Kim T về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 372/2018/TLST-DS ngày 13/9/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và tờ ý kiến của anh Nguyễn Hữu Phước, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đinh Ngọc M, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim T, sinh năm 1978.

Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Bùi Thị Kim T và anh Nguyễn Hữu P trả cho chị Đinh Ngọc M 30 (ba mươi) chỉ vàng 24Kr và số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng, quy ra thành tiền tổng cộng là số tiền 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng, thực hiện vào ngày 09/11/2018.

Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị T, anh P chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Chị Bùi Thị Kim T và anh Nguyễn Hữu P tự nguyện chịu 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho chị Đinh Ngọc M số tiền 2.725.000 (hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 09255 ngày 13/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ