vanban.org

Quyết định 110/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị An M, sinh ngày 23/01/1987, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà x, phố Đ, tổ xx, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; Chỗ ở hiện nay: Số nhà x, ngõ xx, tổ xxx, đường L, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình và anh…

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trần Thị An M và anh Phan Công T có một con chung là Phan Tú A, sinh ngày 13/10/2014. Ly hôn, chị M là người trực tiếp nuôi con Phan Tú A, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung cùng chị M là 1.000.000 (một triệu) đồng/01 tháng, thời gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị An M, sinh ngày 23/01/1987, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà x, phố Đ, tổ xx, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; Chỗ ở hiện nay: Số nhà x, ngõ xx, tổ xxx, đường L, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình và anh…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2017/QĐST-HNGĐTP Thái Bình, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 91/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị An M, sinh ngày 23/01/1987

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà x, phố Đ, tổ xx, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà x, ngõ xx, tổ xxx, đường L, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Phan Công T, sinh ngày 19/7/1981

Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số nhà x, ngõ xx, tổ xxx, đường L, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị An M, sinh ngày 23/01/1987, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà x, phố Đ, tổ xx, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; Chỗ ở hiện nay: Số nhà x, ngõ xx, tổ xxx, đường L, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình và anh Phan Công T, sinh ngày 19/7/1981, đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số nhà x, ngõ xx, tổ xxx, đường L, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Trần Thị An M và anh Phan Công T có một con chung là Phan Tú A, sinh ngày 13/10/2014. Ly hôn, chị M là người trực tiếp nuôi con Phan Tú A, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung cùng chị M là 1.000.000 (một triệu) đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Phan Công T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Trần Thị An M và anh Phan Công T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

Về tài sản: Chị Trần Thị An M và anh Phan Công T không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị An M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn chị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, biên lai thu số 0006549 ngày 14/7/2017; chị M đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ