- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị B xin ly hôn anh Chu Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị B và anh Chu Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2017/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị B– Sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 23, ngách 50/23 Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Chu Đức H– Sinh năm 1983 HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang Hiện đang cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị B và anh Chu Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị B và anh Chu Đức H. * Về con chung: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự để chị B nuôi con chung vợ chồng là Chu Nam K sinh ngày 02/3/2007. Chị B không yêu cầu anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Tài sản, công sức, công nợ, ruộng canh tác: Chị B và anh H xác định không có gì liên quan với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị B xin nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2012/04554 ngày 19/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Vậy còn phải hoàn trả chị B 150.000 đồng dự phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên (2b); - THADS huyện Việt Yên; - UBND phường Q; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Văn Huyền |