- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110 /2017/QĐST - HNGĐ | Tân Kỳ, Ngày 11 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2017/TLST- HNGĐ. Ngày 12 tháng 7 năm 2017. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T . Sinh năm 1952. Trú quán: Khối 7, Phường H, TP V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn : bà Nguyễn Thị D – Sinh năm 1950. Trú quán: Khối 6, Thị trấn T, huyện T- Nghệ An. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 3 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 3 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung và các khoản nợ: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ 150.000 đồng có trong 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 0009271 ngày 12/7/2017; hoàn trả cho ông T 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện Tân Kỳ; - UBND P. H – TP, V - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ Thẩm phán Trần Thị Trà |