vanban.org

Quyết định 110/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Anh Lý Văn U và chị Trần Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH U-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Anh Lý Văn U và chị Trần Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình; Điều 81 Luật hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƯ ỚC LONG – TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 110/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬ

N TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ lý số

201/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa anh Lý Văn U, địa chỉ: ấp Vĩnh T ư ờng, x ã Hưng Phú, huy ện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu và chị Trần Thị M, địa chỉ: ấp Vĩnh

Tư ờng, x ã Hưng Phú, huy ện Phư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

Căn cứ v ào Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật

tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v

à hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận t ình ly hôn và thỏa thuận của các đ

ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v

à hòa giải th ành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, kh

ông trái đạo đức x ã hội.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Anh Lý Văn U và chị Trần Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau:

Về hôn nhân: Anh Lý Văn U và chị Trần Thị M thuận t ình ly hôn.

Về con chung: Anh U và chị M thỏa thuận anh U tiếp tục nuôi cháu Lý Thị Tr , sinh ngày 02/6/2010, không yêu cầu chị M cấ p dư ỡng nuôi cháu Trân; Chị M tiếp tục nuôi cháu Lý Ngọc Ng , sinh ngày 30/5/2014, không yêu cầu anh U cấp d ư ỡng nuôi cháu Ng nên không yêu cầu T òa án giải quyết về con chung.

Anh Lý Văn U và chị Trần Thị M có quyền v à nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Lý Ngọc Ng , sinh ngày 30/5/2014 và cháu Lý Thị Tr sinh ngày 02/6/2010 mà không ai đư ợc cản trở.

Về t ài sản chung: Anh U và chị M thống nhất anh, chị không có t ài sản chung, không nợ chung ai v à cũng không ai nợ chung anh, chị n ên không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm: Anh Lý Văn U tự nguyện nộp tiền án phí l

à 150.000đ, anh U đã dự nộp tiền án phí l

à 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010277 ng ày 10/10/2017 nên đư ợc đối trừ. Anh

U còn đư ợc nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long. Chị Trần Thị

M không phải nộp tiền án phí.

Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự thì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận , quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyế t định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ

ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ