- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ba O khoi kien ong H ve viec vay tai san"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2017/QĐST-DS | Thủ Dầu Một, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 390/2017/TLST-DS ngày 18/10/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Ðã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc O, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Số 57B, đường V, Tổ 60, Khu phố 9, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Địa chỉ liên hệ: Số 18, đường L, Khu phố 4, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1952. Địa chỉ: Số 113/37/63, Tổ 3, Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh V, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 305/24, đường L, Phường 1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 04/11/2017)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ: Ông Trần Văn H đồng ý trả cho bà Trần Thị Ngọc O số tiền nợ gốc là 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền ngày 25/7/2016.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Trần Thị Ngọc O tự nguyện nộp số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001679 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương. Chi cục thi hành án dân sự thành phố T trả cho bà Trần Thị Ngọc O số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí còn lại.
+ Ông Trần Văn H đồng ý nộp số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | Trần Thị Hoa Hạnh |