- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ Thành phố H, ngày 28 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2021/TLST-HNGĐ ngày 19/11/2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Dương Văn Th, sinh năm: 1976. HKTT: Đội E, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm: 1984. HKTT: Đội E, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Đội K, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Dương Trung H, sinh ngày: 20/01/2004;
- Cháu Dương Thị Hương A, sinh ngày: 26/01/2006;
- Cháu Dương Thị Hương G, sinh ngày: 16/4/2014. Cùng HKTT: Đội E, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho các cháu H, A, G: Anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L - Bố, mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có ba con chung là Dương Trung H, sinh ngày 20/01/2004; Dương Thị Hương A, sinh ngày 26/01/2006; Dương Thị Hương G, sinh ngày 16/4/2014. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Dương Trung H, cháu Dương Thị Hương G cho anh Dương Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Dương Thị Hương A cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Th, chị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị L, anh Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Dương Văn Th tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Th đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001073 ngày 18/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả anh Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Các đương sự; - UBND xã TN, thành phố H (Đăng ký số 43 ngày 26/11/2002); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |