vanban.org

Quyết định 11 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Y và anh

Nguyễn Văn Đ. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YẾN-ĐÚNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Y và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 03 tháng 3 năm 2025

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 3 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số nhà A, đường A, Tổ A, Ấp 2, xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số nhà A, đường A, Tổ A, Ấp 2, xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Y và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Y và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Ngọc Y thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Kiều A, sinh ngày 30/6/2015 và cháu Nguyễn Ngọc Hà A, sinh ngày 19/6/2020. Hiện nay con chung đang sống với chị Y và anh Đ. Khi ly hôn, chị Y và anh Đ thống nhất chị Y được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi con với số tiền cấp dưỡng mỗi con là 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Chị Y và anh Đ cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Y tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013170 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Anh Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ