vanban.org

Quyết định 11 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế Đ và chị Nguyễn Thị Mai Tr.

VKS huyện Thanh Chương Chi cục THA DS. H/Thanh Chương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế Đ và chị Nguyễn Thị Mai Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2020/QĐST-HNGĐThanh Chương, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020 TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh; Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Thủy Hồng, xã TL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 2. Bị đơn: Chị; Nguyễn Thị Mai Tr, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Thủy Hồng, xã TL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế Đ và chị Nguyễn Thị Mai Tr. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế Đ và chị Nguyễn Thị Mai Tr. 2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Mai P, sinh ngày 27/10/2008 và cháu Nguyễn Thị Phương Th, sinh ngày 04/9/2012, cho chị Nguyễn Thị Mai Tr, trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thế Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị Mai Tr, mỗi tháng 2.500.000 đồng/ 01 cháu ( Hai triệu, năm trăm ngàn đồng/ 01 con ), kể từ tháng 07/2020 cho đến khi các con thành niên. Anh Nguyễn Thế Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Thế Đ, phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm, năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn và 150.000 đồng ( Một trăm, năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thế Đ, được trừ đi: 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004421 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ