- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị N và anh Lù Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2024/QĐST–HNGĐ | Lục Yên, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa: Chị Trương Thị N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn 3, xã Động Q, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Anh Lù Văn T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 1 T, xã Phúc L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị N và anh Lù Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị N và anh Lù Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: các đương sự xác định không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trương Thị N nhận chịu số tiền: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2023/0001650 ngày 07-03-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái. Chị N được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Phúc Lợi; - Các đương sự; - Lưu: HS, tập QĐ. | THẨM PHÁN Trần Đăng Ninh |