- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "M-T.Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN PHUÙ HOØA TÆNH PHUÙ YEÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 11/2019/QÑST-DS | Phú Hoà, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn M, sinh năm 1968
Trú ở: Khu phố Đ, thị trấn H, huyện Ph, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983 và bà Lê Thị Q, sinh năm 1979; đồng trú tại : Khu phố Đ, thị trấn H, huyện Ph, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T và bà Lê Thị Q nợ ông Nguyễn M số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), về khoản hợp đồng vay tài sản.
- Về tiền lãi: Số tiền lãi tính đến ngày 09/8/2019, ông Nguyễn M không yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T và bà Lê Thị Q phải trả.
- Về thời hạn và phương thức trả nợ: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T và bà Lê Thị Q có trách nhiệm phải trả cho ông Nguyễn M số tiền 5.000.000đ/tháng, tính từ tháng 8/2019 cho đến khi hết nợ, trả vào ngày cuối cùng của tháng.
Trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T và bà Lê Thị Q không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì ông Nguyễn M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền vợ chồng ông T, bà Q còn nợ.
Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận thì phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Ông Nguyễn M tự nguyện chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm; vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T và bà Lê Thị Q tự nguyện chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn M đã nộp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013472 ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho ông Nguyễn M 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Phú Hòa; - Tòa án nhân tỉnh P.Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đậu Thị Quy |