vanban.org

Quyết định 11 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi T, sinh năm 1947 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyễn thị toan, nguyễn thị an, nguyễn thị phương - nguyễn thị bích"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 11/2022/Q§ST-DSHiệp Hòa, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn:

-Bà Nguyễn Thi T, sinh năm 1947

-Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1977

Đều cư trú: thôn Vân Cẩm, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

-Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1967

Nơi cư trú: thôn Hạnh, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1977

Nơi cư trú: thôn Vân Cẩm, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về nghĩa vụ trả tiền:

-Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị T số tiền 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng chẵn); Thời hạn trả nợ vào ngày 20/4/2022.

-Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị A số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn); Thời hạn trả nợ vào ngày 20/4/2022.

-Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Ph số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn). Thời hạn trả nợ vào ngày 20/4/2022.

*Về án phí dân sự:

-Bà Toan được miễn án phí dân sự sơ thẩm, do thuộc đối tượng người cao tuổi.

-Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí dân sự tổng là 10.725.000 đồng (Mười triệu, bẩy trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn)

-Hoàn trả chị Nguyễn Thị Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.500.000 đồng theo biên lai số 0007896 ngày 10/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

-Hoàn trả chị Nguyễn Thị A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.750.000 đồng theo biên lai số 0007897 ngày 10/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ