vanban.org

Quyết định 11 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H CH NGH A V T NAM H N CHƯ PRÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH G A LA

Chư Prông, ng y 07 th ng 7 năm 2017 : 11/2017/QĐ T-DS

Q T Đ NH

CÔNG NH N S THỎA TH N C A C C ĐƯ NG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 28/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2017.

ÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Vi Thị Hồng H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: thôn ĐK, xã BC, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963.

Địa chỉ: thôn ĐT, xã BC, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

2. ự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị B thừa nhận có nợ của chị Vi Thị Hồng H 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng) và cam kết thời hạn trả nợ như sau: Bà Nguyễn Thị B phải trả cho chị H mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 29 hàng tháng kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi hết s tiền 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng) nêu trên.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị B vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ đợt trả nợ nào thì ngay sau đó bà Nguyễn Thị B phải trả nợ một lần đ i với toàn bộ s nợ còn lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm theo mức hoà giải thành trong vụ án là 1.375.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.375.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị B chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Vi Thị Hồng H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vi Thị Hồng H 1.450.000 đồng (một triệu b n trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án s 0000733 ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơi nh n:

TH M PH N

- Các đương sự;

- VK ND huyện CPr;

(Đã ký)

- Chi cục TH D huyện CPr;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đào Minh Chính

Cỡ chữ