- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Phạm văn M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự xác định cha cho con của chị Lò Thị H. Xác định anh Phạm Văn M, sinh năm 1995; nơi ở: Thôn ĐS, xã TL, tỉnh TH là cha của người có tên dự kiến: Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2026/QĐST - VDS | TH, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/V Yêu cầu xác định cha cho con
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Xuân Vinh.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Dương - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - TH tham gia phiên họp: Bà Quách Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 339/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo quyết định mở phiên họp số 05/2026/QĐST-VDS ngày 27 tháng 8 năm 2026 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sư: Chị Lò Thị H, sinh năm 1994. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx. (Là mẹ của cháu có tên dự kiến: Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023).
Địa chỉ: Thôn MT, xã KT, tỉnh TH. (Có đơn xin vắng mặt).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Phạm Văn M, sinh năm 1995. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn ĐS, xã TL, tỉnh TH. (Có đơn xin vắng mặt).
- Anh Lê Văn C, sinh năm 1993. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn NT, xã NA, tỉnh TH. (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Trong đơn yêu cầu, bản tự khai Chị Lò Thị H trình bày: Chị kết hôn với anh Lê Văn C có đăng ký kết hôn, đến năm 2022 do mâu thuẩn vợ chồng, chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sống ly thân với anh Lê Văn C, năm 2024 chị và anh Lê Văn C ly hôn, tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự số 29/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/7/2024 của Tòa án nhân dân huyện NL TH đã quyết định cho chị và anh Lê Văn C ly hôn. Anh C và chị có 01 con chung là Lê Khánh A, giới tính: Nữ, sinh ngày 28/7/2013. Chị và anh C thỏa thuận: Giao con chung là Lê Khánh A cho anh C chăm sóc nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Trong thời gian chị sống ly thân và chờ Tòa án giải quyết ly hôn với anh C, đầu năm 2022 chị và anh Phạm Văn M đã phát sinh tình cảm và quan hệ nam nữ với nhau, đến ngày 07/02/2023 chị sinh con và dự kiến đặt tên Lò Trung K. Hiện nay chị và anh Lê Văn C đã ly hôn theo quy định của pháp luật. Đến ngày 27 tháng 7 năm 2026 chị và anh Phạm Văn M đã đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, tỉnh TH và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2026.
Ngày 24/07/2026 chị và anh Phạm Văn M đã mang cháu có tên dự kiến Lò Trung K đến Công ty TNHH TMDV NovaMed làm xét nghiệm ADN của Lò Trung K. Kết quả xét nghiệm ADN kết luận: Phạm Văn M có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến Lò Trung K độ tin cậy > 99,9999%. Chị đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh Phạm Văn M là cha của cháu có tên dự kiến Lò Trung K theo quy định của pháp luật.
Mục đích yêu cầu xác định anh Phạm Văn M là cha của cháu có tên dự kiến là Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023 là để đảm bảo quyền lợi của cháu Lò Trung K được đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 18/8/2026 anh Phạm Văn M công nhận nội dung chị Lò Thị H trình bày là đúng và anh nhất trí với yêu cầu của chị H, đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh là cha của cháu có tên dự kiến Lò Trung K sinh ngày 07 tháng 2 năm 2023 theo quy định của pháp luật.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Lê Văn C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, anh C trình bày: Anh và chị H kết hôn có đăng ký kết hôn, vợ chồng mâu thuẩn đã được Tòa án giải quyết ly hôn. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 29/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/7/2024 của Tòa án nhân dân huyện NL TH đã quyết định cho anh và chị H ly hôn và giao 01 con chung là Lê Khánh A, giới tính: Nữ, sinh ngày 28/7/2013 cho anh chăm sóc nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trước khi ly hôn anh và chị H đã sống ly thân từ cuối năm 2022, trong thời gian ly thân anh được biết chị H có qua lại với anh Lê Văn C và có con chung là Lò Trung K, cháu K không phải là con của anh, đồng thời có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký, Thành phần giải quyết việc dân sự và người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Phạm Văn M và anh Lê Văn C đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng. Người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều có đơn xin vắng mặt. Đề nghị chủ tọa phiên họp áp dụng: Khoản 10 Điều 29; Điều 35; khoản 1 Điều 149; Điều 366; Điều 369; Điều 367; Điều 370; Điều 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của chị Lò Thị H về việc yêu cầu xác định anh Phạm Văn M, sinh năm 1995 là Cha của cháu Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023. Buộc chị H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH nhận định:
Về Thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng của Tòa án: Chị H yêu cầu Tòa án xác định anh Phạm Văn M là Cha của cháu Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023, Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 10 Điều 29, Điều 35, Điều 366, 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về yêu cầu giải quyết: Căn cứ lời trình bày của chị H, anh Phạm Văn M và Lê Văn C, căn cứ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 29/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/7/2024 của Tòa án nhân dân huyện NL, TH đã quyết định cho anh C và chị H ly hôn. Anh C và chị H có 01 con chung là Lê Khánh A, giới tính: Nữ, sinh ngày 28/7/2013. Giao cháu Lê Khánh A cho anh C chăm sóc nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Căn cứ kết quả xét nghiệm ADN của anh Phạm Văn M và người có tên dự kiến Lò Trung K độ tin cậy > 99.9999%. Chị Lò Thị H yêu cầu xác định anh Phạm Văn M là cha của cháu Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023 phù hợp với quy định tại Điều 88, Điều 90 và khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình. Tại bản tự khai anh Phạm Văn M, và Lê Văn C công nhận nội dung chị H trình bày là đúng và xác định anh Phạm Văn M và chị H có con chung là Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của chị Lò Thị H về việc yêu cầu xác định anh Phạm Văn M là cha của người có tên dự kiến Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023 là phù hợp nên có cơ sở để chấp nhận.
Về quan điểm của Viện kiểm sát: Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên họp phù hợp với các tài liệu chứng cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Chị H phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 10 Điều 29; Điều 35; khoản 1 Điều 149; Điều 366; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 4; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự xác định cha cho con của chị Lò Thị H. Xác định anh Phạm Văn M, sinh năm 1995; nơi ở: Thôn ĐS, xã TL, tỉnh TH là cha của người có tên dự kiến: Lò Trung K, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2023.
Về lệ phí: Chị Lò Thị H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001292 ngày 10/8/2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh TH. Chấp nhận chị Lò Thị H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
Về quyền kháng cáo:
- Chị Lò Thị H, anh Phạm Văn M, anh Lê Văn C có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – TH có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TH có quyền kháng nghị này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND Khu vực 10 – TH; - Thi hành án dân sự tỉnh TH; - UBND xã TL, tỉnh TH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Xuân Vinh |