vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T1 và chị Phan Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên là Đinh Thị Ngọc Á, sinh ngày 20/9/2006; Đinh Mai S, sinh ngày 25/8/2008 và Đinh Thị Ngọc T2, sinh ngày 14/12/2015. Các bên đương sự thoả thuận con Đinh Thị Ngọc Á hiện nay con đã đủ 18 tuổi, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thắm - Đinh Văn Thích"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T1 và chị Phan Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-HNGĐHà tĩnh, ngày 15 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T; sinh năm 1983; CCCD số D; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn T1; sinh năm 1982; CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T1 và chị Phan Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên là Đinh Thị Ngọc Á, sinh ngày 20/9/2006; Đinh Mai S, sinh ngày 25/8/2008 và Đinh Thị Ngọc T2, sinh ngày 14/12/2015. Các bên đương sự thoả thuận con Đinh Thị Ngọc Á hiện nay con đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, đã xây dựng gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Đinh Văn T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung Đinh Mai S và Đinh Thị Ngọc T2 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đinh Văn T1 không yêu cầu chị Phan Thị T cấp dưỡng nuôi các con.

Chị Phan Thị T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Chị T đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 000013842958 ngày 17/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ