- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa TrầnThị B và Ngô Trí T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Ngô Trí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:191/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Bắc Ninh giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 2003 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã X, tỉnh Bắc Ninh. Nơi ở hiện nay: Thôn D, xã H, tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp.
- Bị đơn: Anh Ngô Trí T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, tỉnh Bắc Ninh Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày15tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Ngô Trí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cả 2 con chung của vợ chồng sau ly hôn là cháu Ngô Chí Bảo, sinh ngày 25/5/2022 và Ngô Chí Kiên, sinh ngày 14/02/2024cho đến khi cáccon chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị B và anh Ngô Trí T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Trần Thị B đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0002706 ngày 30tháng 10 năm 2025 củaThi hành án dân sự tỉnhB Ninh. Trả lại cho chị Trần Thị B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - UBND xãXuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh (theo Giấy CNKH số 11/2022 của UBND xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa trước đây); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Đức Nhường |