- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 306/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1976. * Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông T và bà D thống nhất giao các con chung Trần Thị Khánh N
- sinh ngày 14/7/2009 và Trần Quốc Thái V – sinh ngày 14/10/2017 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trần Thị Thục U – sinh ngày 25/01/2011 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu N, U, V đủ 18 tuổi. Ông T, bà D không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và đều có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông T tự chịu 150.000 đồng án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012xxx ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho ông T số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND KV 11 – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND X. M, H. Đ, T. Thừa Thiên Huế nay là P. P, TP. Huế (số 10 ngày 09/02/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Ánh Nguyệt |