vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị R là ông Huỳnh Thiên S, sinh năm: 1975. (Văn bản ủy quyền ngày 01/8/2025). Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1965 Địa chỉ: ấp T, xã T,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị R là ông Huỳnh Thiên S, sinh năm: 1975. (Văn bản ủy quyền ngày 01/8/2025). Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1965 Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền hụi còn nợ là 93.000.000đ (chín mươi ba triệu đồng) và số tiền lãi là 12.000.000đ, tổng cộng là 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành án

không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả

theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. * Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.625.000đ (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí nhưng bà Nguyễn

1

Thị N là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm nên bà Nguyễn Thị N được miễn nộp 1.312.500đ (một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, số tiền còn lại 1.312.500đ (một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) buộc bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ nộp.

Bà Nguyễn Thị R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.943.000đ (Hai triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lại thu sô 0005189 ngày 10/10/2025 của T hánh án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ