- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU V C -VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT TH Y:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- N u ên đơn: Ông Ngu n Thanh T, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp L, xã L, tỉnh Vĩnh Long;
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/8/2021
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1969; địa chỉ: 16A Nguyễn T, phường L, tỉnh Vĩnh Long (giấy ủy quyền ngày 11/9/2025)
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021
- đơn:
1/ Ông Lương Hoàng T, sinh năm 1980
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/5/2023
2/ Bà Ngu n Ngọc L, sinh năm 1983
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/5/2021
Người đại diện theo ủy quyền của bà L: Ông Lương Hoàng T (giấy ủy quyền ngày 04/12/2025)
Cùng nơi cư trú: Số 67 đường Hoàng H, phường L, tỉnh Vĩnh Long;
- N i
u n i n h a
iên uan: Ông Ngu n Thành N, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp P,
hu n (nay là xã L), tỉnh Vĩnh Long;
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/11/2021
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* V nội dung:
- Các bị đơn Lương Hoàng T và Nguyễn Ngọc L có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Nguyễn Thanh T số tiền 1.512.000.000đ (trong đó: tiền gốc 1.200.000.000đ; tiền lãi 312.000.000đ được tính đến ngày 07/01/2026)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thành N h trợ trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Đình chỉ yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất đã ký ngày 28/7/2023 giữa ông Nguyễn Thanh T với ông Lương Hoàng T (ông T đại diện của ông Đặng Trung H và bà Huỳnh Thị Tuyết X theo hợp đồng ủy quyền ngày 28/7/2023) được công chứng tại Văn phòng Công chứng Tạ Thị Thật, số công chứng 08998, quyển số 03/2023TP/CC-SCC/HĐGD đối với thửa đất số 104, tờ bản đồ 33, diện tích 126,0m2 (đất trồng cây lâu năm) tọa lạc h n 2 h nh h (nay là phường L) tỉnh Vĩnh Long;
* V án ph d n sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh T; ông Lương Hoàng T và bà Nguyễn Ngọc L m i bên tự nguyện chịu (một phần hai) án phí dân sự sơ thẩm (trên số tiền 1.562.000.000đ trả cho ông T), cụ thể:
Ông Nguyễn Thanh T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 14.715.000đ (mười bốn triệu, bảy trăm mười lăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 33.180.000đ (ba mươi ba triệu, một trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006869 ngày 22/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn trả lại ông Nguyễn Thanh T số tiền còn dư 18.465.000đ (mười tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm ngàn đồng)
Ông Lương Hoàng T và bà Nguyễn Ngọc L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 14.715.000đ (mười bốn triệu, bảy trăm mười lăm ngàn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự 04; -VKSNDKV1-VL 01; -PTHADSKV1-VL 02; - TAT Vĩnh Long 01; -Lưu HS 04. | Ngu n Thị Loan |