vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Duy P, sinh ngày 21/11/1984. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 11/12/2024 - Chủ hộ kinh doanh Đại lý Tân Quang M (Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: 8377975558-001, do Phòng Tài Chính – Kế Hoạch, Ủy ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Phan Thị Duy P - Triệu Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-DSCà Mau, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 144/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Duy P, sinh ngày 21/11/1984. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 11/12/2024 - Chủ hộ kinh doanh Đại lý Tân Quang M (Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: 8377975558-001, do Phòng Tài Chính – Kế Hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu cũ đăng ký lần đầu ngày 29/11/2023).

Địa chỉ: Ấp 12, xã VH, tỉnh Cà Mau.

* Bị đơn: Bà Triệu Thị X, sinh ngày 01/01/1977. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 03/9/2024.

Địa chỉ: Ấp VT, xã VH, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 28/01/2026, bà Triệu Thị X còn nợ bà Phan Thị Duy P - Chủ hộ kinh doanh Đại lý Tân Quang M số tiền 3.809.000 đồng (Ba triệu tám trăm lẽ chín nghìn đồng).

Buộc bà Triệu Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Thị Duy P - Chủ hộ kinh doanh Đại lý Tân Quang M số tiền 3.809.000 đồng (Ba triệu tám trăm lẽ chín nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên chỉ nộp 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Triệu Thị X tự nguyện chịu toàn bộ án phí bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Phan Thị Duy P - Chủ hộ kinh doanh Đại lý Tân Quang M không phải chịu án phí. Bà Phan Thị Duy P - Chủ hộ kinh doanh Đại lý Tân Quang M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002590 ngày 20 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.

2.3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Duy P - Chủ hộ kinh doanh Đại lý Tân Quang M yêu cầu bà Triệu Thị X thanh số tiền 505.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ