- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V và anh Nguyễn Văn H tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2026/QĐST - DS | Phú Thọ, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2026/TLST - DS ngày 24 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Vương K - Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP V.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu 12 (Hoàng Xá), xã Tu Vũ, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP V (V1) và anh Nguyễn Duy H thống nhất xác nhận: Anh Nguyễn Duy H còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (Dành cho khách hàng cá nhân) ký ngày 06/11/2024, tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 25/6/2026 là: 269.125.918đ (Hai trăm sáu mươi chín triệu một trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm mười tám đồng), trong đó:
Nợ gốc: 174.784.261đ (Một trăm bảy mươi tư triệu bảy trăm tám mươi tư nghìn hai trăm sáu mươi mốt đồng), nợ lãi: 93.870.068đ (Chín mươi ba triệu tám trăm bảy mươi nghìn không trăm sáu mươi tám đồng); lãi chậm trả: 471.589đ (Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi chín đồng).
2.2. Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất trả nợ như sau:
Anh Nguyễn Duy H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tính đến ngày 25/6/2026 là: 269.125.918đ (Hai trăm sáu mươi chín triệu một trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm mười tám đồng), trong đó:
Nợ gốc: 174.784.261đ (Một trăm bảy mươi tư triệu bảy trăm tám mươi tư nghìn hai trăm sáu mươi mốt đồng), nợ lãi: 93.870.068đ (Chín mươi ba triệu tám trăm bảy mươi nghìn không trăm sáu mươi tám đồng); lãi chậm trả: 471.589đ (Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi chín đồng).
Thời hạn thanh toán cuối cùng là ngày 25/7/2026.
Kể từ ngày 26/6/2026 cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Duy H còn phải chịu tiền lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi anh Nguyễn Duy H thanh toán xong khoản nợ này.
Trường hợp Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Duy H nhận chịu 6.728.148đ (Sáu triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn một trăm bốn mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.542.011đ (Năm triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn không trăm mười một đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa số 0002284 ngày 23/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4-Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Thanh Hoa |