- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng cầm cố"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST – D, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2025/TLST - DS ngày 09 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay.
Địa chỉ: số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An (nay là số A N, phường T, tỉnh Nghệ An).
Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT - Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Anh Tạ Vũ K, sinh năm: 1990.
Địa chỉ liên hệ: khóm H, phường G, thành phố T, tỉnh Vĩnh Long ( nay là khóm H, xã N, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thái B – sinh năm: 1975.
Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Thái B có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền nợ tính đến ngày 22/5/2025 là 8.335.292đ (Tám triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm hai mươi chín đồng). Trong đó số tiền gốc là 4.839.127đ (Bốn triệu tám trăm ba mươi chín nghìn một trăm hai mươi bảy đồng) và tiền lãi là 161.381đ (Một trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng); phí quản lý hồ sơ cố định là 73.355đ (Bảy mươi ba nghìn ba trăm năm mươi lăm đồng); tiền lãi quá hạn là 1.224.299đ (Một triệu hai trăm hai mươi chín nghìn hai trăm chín mươi chín đồng); phí mượn xe 1.650.000đ (Một triệu sáu trăm năm chục nghìn đồng); phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 387.130đ (Ba trăm tám mươi bảy nghìn một trăm ba chục đồng). Theo hợp đồng cầm cố tài sản số CGM230601014NA19X ngày 17/6/2023 và giấy mượn xe ngày 17/6/2023.
Kể từ ngày 23/5/2025 anh Nguyễn Thái B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố tài sản số CGM230601014NA19X và giấy mượn xe cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. * Án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Nguyễn Thái B tự nguyện chịu toàn bộ nên anh Nguyễn Thái B phải nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
- Công ty cổ phần S Có Ngay không phải nộp án phí hoàn trả lại cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0010237 ngày 09/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 4 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lanh |