- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THUÊ KHO"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-KDTM | Quận 5, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 68/2024/TLST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê kho”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty CP-TM A; Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân V – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoài N. (Hợp đồng ủy quyền số 01/HĐUQ/SCTN/2025 ngày 14/01/2025)
- Bị đơn: Công ty TNHH TM-DV-XNK B; Địa chỉ: số C đường D, Phường 6, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thống Nhất E – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Phương T, sinh năm 1997; (Giấy ủy quyền ngày 14/3/2025)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thống Nhất E, sinh năm 1977; Hộ khẩu thường trú: số Đ, đường E, Phường 1, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: 1/ Ông Nguyễn Hoàng Phương T, sinh năm 1997; 2/ Ông Phạm Thành C, sinh năm 2002; (Giấy ủy quyền ngày 11/2/2025) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH TM-DV-XNK B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty CP-TM A số tiền gốc và tiền lãi còn thiếu tính đến ngày 14/3/2025 là 3.038.898.000 đồng (Ba tỷ, không trăm ba mươi tám triệu, tám trăm chín mươi tám ngàn đồng) theo Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2021, trong đó bao gồm:
- Nợ gốc là 2.438.897.782 đồng (Hai tỷ, bốn trăm ba mươi tám triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng)
- Nợ lãi tính từ ngày 30/10/2020 đến ngày 14/3/2025 là 600.000.000 đồng. 2.2. Phương thức thanh toán: Trong thời hạn 02 tháng (chậm nhất là ngày 24 tháng 5 năm 2025) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH TM-DV-XNK B có trách nhiệm trả cho Công ty CP-TM A hết toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi nêu trên. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó. Kể từ khi Công ty CP-TM A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH TM-DV-XNK B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.3. Về án phí: Án phí hòa giải thành là 46.388.980 đồng (Bốn mươi sáu triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm tám mươi đồng) do Công ty TNHH TM-DV-XNK B tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Công ty CP-TM A số tiền tạm ứng án phí là 46.608.122 đồng (Bốn mươi sáu triệu, sáu trăm lẻ tám nghìn, một trăm hai mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền số 0061092 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Chi |