- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Minh C - Nguyễn Thị Kim Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 509/2024/TLST-HNGĐ ngày
19 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Minh C, sinh năm: 1983;
Nơi cư trú: Số 189A, ấp P, xã PT, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm: 1986;
Nơi cư trú: Số 241A2, Khu phố B, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y tự nguyện
kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 21/5/2011 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06/01/2025, ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: có 02 con chung tên Huỳnh A, sinh ngày: 24/5/2013 và
Huỳnh Bảo N, sinh ngày: 11/11/2015. Sau khi ly hôn, các bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Kim Y là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và ông Huỳnh Minh C không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y cùng
khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y cùng khai
không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông
Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y tự
nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: giao cho bà Nguyễn Thị Kim Y là người trực tiếp nuôi
dưỡng con chung tên Huỳnh A, sinh ngày: 24/5/2013 và Huỳnh Bảo N, sinh ngày: 11/11/2015. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kim Y không yêu cầu ông Huỳnh Minh C cấp dưỡng nuôi con. Ông Huỳnh Minh C được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y cùng khai
không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y cùng
khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005502 ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Huỳnh Minh C và bà Nguyễn Thị Kim Y đã thực hiện xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND xã PT, huyện CT, tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lê Hoàng Út |