vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Thế A và chị Vũ ThA T

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:11/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 904/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

A Nguyễn Thế A , sinh năm 1982.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/9/2022.

Chị Vũ ThA T, sinh năm 1985.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/12/2021.

Cùng nơi thường trú: Phòng 207 nhà C86 Cống Vị, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

A Nguyễn Thế A và chị Vũ ThA Tkết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôntại UBND phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội ngày 19/05/2010.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giảiđoàn tụ không thành ngày27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số904/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày27tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

1

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

A Nguyễn Thế A và chị Vũ ThA T

Về con chung: A Nguyễn Thế A và chị Vũ ThA T xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Vũ Tiến Sang sinh ngày 21/3/2012 và Nguyễn Vũ Châu Nhi, sinh ngày 13/3/2016.

Giao cả hai con chung cho chị Vũ ThA T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

A Nguyễn Thế A đóng góp tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng/02 con kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

A Nguyễn Thế A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản và nhà ở chung: A Nguyễn Thế A và chị Vũ ThA T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: A Nguyễn Thế A và chị Vũ ThA T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2, Về lệ phí HNGĐ: Chị Vũ ThA T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số0031013 ngày 26/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ