- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Một bên là: Anh Nguyễn L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Lô 496 NA, Phường K, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.
Và một bên là: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Lô 496 NA, Phường K, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NQ, thị xã NH, tỉnh KH theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 18/02/2013 nên hôn nhân giữa anh L và chị Th là hợp pháp.
Quá trình giải quyết, theo anh L, chị Th trình bày thì: Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do nhiều nguyên nhân nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên cãi vã nhau, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng cũng đã cố gắng tìm hiểu nguyên nhân mâu thuẫn để khắc phục nhưng không được. Cho đến nay, anh L, chị Th đều xác định không thể tiếp tục kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện tại nên thống nhất ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị. Qua đó xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng anh L, chị Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận ly hôn của anh L, chị Th.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Th xác định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 08/6/2013, Nguyễn Đức B, sinh ngày 10/9/2019. Ly hôn anh L và chị Th thống nhất thoả thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 08/6/2013, Nguyễn Đức B, sinh ngày 10/9/2019 cho chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 8.000.000đ/tháng/02 con (tức 4.000.000đ/tháng/con), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.
Xét sự thỏa thuận trên của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh Lộc, chị Th. Giao 02 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 08/6/2013; Nguyễn Đức B, sinh ngày 10/9/2019 cho chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 8.000.000đ/tháng/02 con (tức 4.000.000đ/tháng/con), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.
[3]-Về tài sản chung: anh L và chị Th xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[4]- Về nợ chung: anh L và chị Th xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[5]- Về án phí, lệ phí Tòa án: anh L và chị Th thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Th xác định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 08/6/2013; Nguyễn Đức B, sinh ngày 10/9/2019. Ly hôn anh L và chị Th thống nhất thoả thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 08/6/2013; Nguyễn Đức B, sinh ngày 10/9/2019 cho chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên. Anh Nguyễn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 8.000.000đ/tháng/02 con tức 4.000.000đ/tháng/con (Bốn triệu đồng/tháng/con), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về án phí, lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001784 ngày 20/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Anh L, chị Th đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Lạt; - Chi cục THA dân sự TP. Đà Lạt; - UBND xã NQ, thị xã NH, tỉnh KH; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Phương Chi |