- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn Nguyễn Thị T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn B, xã S, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Phạm T1, sinh năm 1987, địa chỉ: Thôn B, xã S, tỉnh Đắk Lắk. 2. Về án phí: Sung vào ngân sách nhà nước số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà nguyên đơn Nguyễn Thị T đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0007235 ngày 09/4/2025 của Chi cục THADS huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13-Đắk Lắk). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - VKSND Khu vực 13-Đắk Lắk (2); - Phòng THADS Khu vực 13-Đắk Lắk (1); - TAND tỉnh Đắk Lắk (1); - Lưu án văn, hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |