- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HOÀNG THỊ XUÂN - PHẠM VĂN DŨNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị X và ông Phạm Tến D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST - HNGĐ | Đ, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị X, sinh ngày 06 tháng 6 năm 1966 Nơi cư trú: TDP 8, phường Đ, tỉnh Qu. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Bị đơn: Ông Phạm Tiến D, sinh ngày 06 tháng 02 năm 1960 Nơi cư trú: TDP 8, phường Đ, tỉnh Qu. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị X và ông Phạm Tến D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Hoàng Thị X và ông Phạm Tến D thống nhất trình bày quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Bà Hoàng Thị X và ông Phạm Tến D thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hoàng Thị X và ông Phạm Tến D thoả thuận bà X chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà X đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Qu theo biên lai số 0005515 ngày 11 tháng 7 năm 2025. Bà X được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Qu; - Sở Tư pháp Qu; - VKSND Khu vực 1; - THADS tỉnh Qu; - Các đương sự; - UBND xã Đ (nay là H) số GNC: 26 ngày 30/3/2017; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Hồng Thắm |