vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn chị Hoàng Thị D và bị đơn anh Nguyễn Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: trong quá trình chung sống, anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị D xác nhận có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thị D, sinh ngày 20.10.2003 và Nguyễn Văn M, sinh ngày 18/9/2009. Khi ly hôn, anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị D thoả … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị Dung yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Minh"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn chị Hoàng Thị D và bị đơn anh Nguyễn Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

1. Nguyên đơn: chị Hoàng Thị D Sinh năm 1985 Nơi đăng ký thường trú: tổ 4, khu 5, phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường Việt H, tỉnh Quảng Ninh)

2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn M Sinh năm: 1981 Nơi đăng ký thường trú: tổ 4, khu 5, phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường Việt H, tỉnh Quảng Ninh)

Căn cứ vào: Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn chị Hoàng Thị D và bị đơn anh Nguyễn Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: trong quá trình chung sống, anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị D xác nhận có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thị D, sinh ngày 20.10.2003 và Nguyễn Văn M, sinh ngày 18/9/2009. Khi ly hôn, anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị D thoả thuận thống nhất: chị Hoàng Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Văn M đến khi con chung là cháu Nguyễn Văn M thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Văn M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Đối với con chung Nguyễn Thị D, sinh ngày 20.10.2003 hiện đã trưởng thành, khoẻ mạnh và phát triển bình thường nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: nguyên đơn chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: nguyên đơn chị Hoàng Thị D và bị đơn là anh Nguyễn Văn M thoả thuận thống nhất: chị Hoàng Thị D tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà nguyên đơn chị Hoàng Thị D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004170 ngày 04/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Hoàn trả lại chị Hoàng Thị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ