- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị H và Nguyễn Phước Bảo M "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị H và ông Nguyễn Phước Bảo M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 214/2025/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm: 1979. Địa chỉ thường trú: xóm Đ, xã Q (xã Đ, huyện Y cũ) tỉnh Nghệ An. Hiện cư trú tại: Thôn 4, xã H (xã H, huyện D cũ), tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phước Bảo M, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Số 172/20 N, phường X – Đà Lạt (phường 2, thành phố Đ cũ), tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị H và ông Nguyễn Phước Bảo M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Phước Bảo M cùng xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Phước Bảo M xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng (Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng cũ) theo biên lai thu tiền số 0002016 ngày 1504/2025. Hoàn trả cho bà Võ Thị H số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng còn thừa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS ND tỉnh Lâm Đồng; - VKS Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS Khu vực 1 – Lâm Đồng; - UBND Phường Xuân Hương – Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phúc |