- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Mai N và ông Lê Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | KH, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 680//2025/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2025 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Tô Mai N – sinh năm 1999 Địa chỉ thường trú: Tổ 4 thôn V, phường T, tỉnh H
- Bị đơn: Ông Lê Tuấn A – sinh năm 1996 Địa chỉ thường trú: 61/18 đường P, phường T, tỉnh H Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ 51, 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Mai N và ông Lê Tuấn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Tâm A sinh ngày 18/10/2020 đến khi con chung trưởng thành. Ông Lê Tuấn A không yêu cầu bà Tô Mai N cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Tô Mai N và ông Lê Tuấn A có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng. Đồng thời người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tô Mai N và ông Lê Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
- Về án phí: Bà Tô Mai N và ông Lê Tuấn A mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Tô Mai N tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho ông Lê Tuấn A. Như vậy, bà Tô Mai N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Tô Mai N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000776 ngày 23/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Hoàn lại cho bà Tô Mai N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND Khu vực 1 – KH; - THADS tỉnh H; - UBND phường T, tỉnh H (CNKH số 67 ngày 10/6/2020); - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Dương Thị Phương Dung |