vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Ma Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2015 ngày 29/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh T).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Ma Văn T1, sinh ngày 13/11/2014 cho anh Ma Văn Đ được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi cháu T1 m i tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng thực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị T yêu cầu ly hôn anh Ma Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Ma Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2015 ngày 29/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh T).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST – HNGĐLâm Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Th T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Ma Văn Đ, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh T.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Ma Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2015 ngày 29/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh T).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Ma Văn T1, sinh ngày 13/11/2014 cho anh Ma Văn Đ được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi cháu T1 m i tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo quý (03 tháng/lần), tương ứng số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/quý. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Ma Thị T có quyền, ngh a vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.

Đối với con chung Ma Văn H, sinh ngày 24/9/2005 hiện đã đủ 18 tuổi, có đầy đủ khả năng lao động nên không đề nghị giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 20 5.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

* Về án phí: Chị Ma Thị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003306 ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (chị T đã nộp đủ án phí).

Anh Ma Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ