- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Vân- Nguyễn Văn Miền"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lâm Triệu Hữu Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Lành
Ông Nguyễn Văn Bé Ba
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy, tại phiên tòa, các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu V, Nguyễn Thị Tuyết H, Nguyễn Thị Bé B rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn ông Nguyễn Văn M không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn B1, Lưu Văn C, bà Lê Thị Bạch R toàn bộ yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện và yêu cầu độc lập là hoàn toàn tự nguyện. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long đề nghị đình chỉ giải quyết vụ án do đương sự rút đơn khởi kiện. QUYẾT ĐỊNH: I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 54/2024/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: 1.1 Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long). 1.2 Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp F, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp F, xã H, tỉnh Vĩnh Long). 1.3 Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1963. Địa chỉ: Khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là khóm B, xã T, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thủy T, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp L, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp L, xã V, tỉnh Vĩnh Long) (theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2024). 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phan Đăng Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số A M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là số A M, phường C, thành phố Cần Thơ). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Phan Đăng H1 thuộc Công ty L – Đoàn luật sư thành phố C. 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1 Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn B: Chị Lưu Thị Thủy T, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp L, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp L, xã V, tỉnh Vĩnh Long) (theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2024). 3.2 Bà Lê Thị T, sinh năm 1970. 3.3 Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long). 3.4. Ông Lưu Văn C, sinh năm 1968. 3.5. Bà Lê Thị B, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long). 3.6. Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Vĩnh Long là cơ quan kế thừa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 3.7. Ông Phan Trường C2, sinh năm: 1960. Địa chỉ: ấp F, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp F, xã H, tỉnh Vĩnh Long). II. Hậu quả của việc đình chỉ: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. III. Về án phí và chi phí tố tụng khác 1. Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Bé B 5.103.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003964 ngày 07/3/2023 của Chi cục thi hành án huyện Trà Ôn. Hoàn trả cho ông Lưu Văn C 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0015250 ngày 13/02/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà Lê Thị B2 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0015249 ngày 13/02/2005 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 2. Chi phí xem xét thẩm định, đo đạc, định giá: Tổng cộng 7.363.000 đồng, các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu V, Nguyễn Thị Tuyết H, Nguyễn Thị Bé B và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn B1, bà Nguyễn Thị C1 phải chịu và khấu trừ vào tạm ứng, đương sự đã nộp xong. IV. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Chánh án; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lâm Triệu Hữu |