- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Ninh Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST - DS | Ninh Bình, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2025/TLST - DS ngày 01 tháng 08 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1969. Địa chỉ: Xóm I, xã L, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Mã Thị K, sinh năm 1985; Địa chỉ: T, xã N, tỉnh Thanh Hóa (Giấy ủy quyền ngày 28 tháng 7 năm 2025).
- Bị đơn: Chị Ninh Thị H1, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm F, xã L, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn R, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm F, xã L, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ cụ thể như sau:
Chị Ninh Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị H số tiền 379.470.000 đồng trong đó gồm tiền nợ gốc 300.000.000 đồng và tiền nợ lãi suất tính đến hết ngày 14/8/2025 là 79.470.000 đồng. Thời gian thanh toán nợ cụ thể như sau:
Chị Ninh Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị H số tiền 379.470.000 đồng trong thời gian 01 tháng kể từ ngày 15/8/2025.
Kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 nếu chị Ninh Thị H1 không thanh toán số tiền nêu trên và chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Ninh Thị H1 còn phải chịu tiền lãi suất chậm trả trên tổng số tiền phải thi hành án theo thỏa thuận nhưng không được vượt quá số tiền lãi suất theo quy định tại điều 357 và 468 Bộ luật dân sự.
2.2 Về án phí:
Chị Ninh Thị H1 phải nộp 9.486.750đ ( Chín triệu bốn trăm tám mưới sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước.
Chị Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền 9.375.000 đồng (Chín triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000266 ngày 01 tháng 08 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được ban hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND Khu vực 4 - Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Khanh |