vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quách Đại K, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (nay là thôn L, xã N, tỉnh Bắc Ninh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST- DSBắc Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2025/TLST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quách Đại K, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (nay là thôn L, xã N, tỉnh Bắc Ninh).

Bị đơn: Ông Bùi Văn V, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (nay là thôn L, xã N, tỉnh Bắc Ninh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Văn V có nghĩa vụ trả cho ông Quách Đại K tổng số tiền 299.798.400 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm đồng), thời gian trả nợ như sau:

+ Ngày 30/10/2025 (dương lịch), ông Bùi Văn V có nghĩa vụ trả cho ông Quách Đại K số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/12/2025 (dương lịch), ông Bùi Văn V có nghĩa vụ trả cho ông Quách Đại K số tiền là 149.798. 400 đồng (Một trăm bốn mươi chín triệu bẩy trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm đồng).

Khi đến thời hạn trả tiền ông Bùi Văn V không trả cho cho ông Quách Đại K như hai bên thoả thuận (vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào), ông Quách Đại K có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ số tiền 299.798.400 đồng. (Hai trăm chín mươi chín triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí:

Ông Quách Đại K là người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Bùi Văn V phải nộp 3.747.480 đồng (Ba triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm tám mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ