vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1982 Địa chỉ: xóm 7, xã Hùng Châu, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-DSNghệ An, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 điều 26; điều 147; khoản 5 điều 211; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm đ, khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1982

Địa chỉ: xóm 7, xã Hùng Châu, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: chị Phạm Thị C - sinh năm 1987

Địa chỉ: xóm 6, xã Hùng Châu, tỉnh Nghệ An

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

CChhịị PPhhạạmm TThhịị CC tthhốốnngg nnhhấấtt ttrrảả nnợợ cchhoo cchhịị NNgguuyyễễnn TThhịị HH ssốố ttiiềềnn 448800..000000..000000 đđồồnngg ((llããii ssuuấấtt kkhhôônngg yyêêuu ccầầuu))..

**VVềề áánn pphhíí:: TThhỏỏaa tthhuuậậnn cchhịị PPhhạạmm TThhịị CC nnộộpp 1111..660000..000000 đđồồnngg áánn pphhíí ddâânn ssựự ssơơ tthhẩẩmm..

HHooàànn ttrrảả llạạii cchhịị NNgguuyyễễnn TThhịị HH ssốố ttiiềềnn 1111..660000..000000 đđồồnngg ttiiềềnn ttạạmm ứứnngg áánn pphhíí tthheeoo bbiiêênn llaaii tthhuu ttiiềềnn ssốố 00000000119933,, nnggààyy 0066//88//22002255 ccủủaa TThhii hhàànnhh áánn ddâânn ttỉỉnnhh NNgghhệệ AAnn..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu chị PPhhạạmm TThhịị CC chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi trả xong nợ.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ