vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hạnh L, sinh năm 1965; nơi thường trú: Tổ A, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; Bà Châu Thị Kim N, sinh năm 1979; nơi thường trú: A N, Tổ B, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HD vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 11/2025/QĐST-DSAn Khê, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hạnh L, sinh năm 1965; nơi thường trú: Tổ A, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai;

- Bị đơn:

+ Bà Châu Thị Kim N, sinh năm 1979; nơi thường trú: A N, Tổ B, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

+ Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1973; nơi đăng ký thường trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai; nơi ở hiện tại: A N, Tổ B, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về trách nhiệm trả nợ: Ông Nguyễn Văn X và bà Châu Thị Kim N phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hạnh L số tiền còn nợ từ hợp đồng vay là 1.260.000.000đ (một tỷ, hai trăm sáu mươi triệu đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 1.200.000.000đ (một tỷ, hai trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).

2.2 Về phương thức trả: Từ ngày 21/4/2025, vào ngày 30 hằng tháng, mỗi tháng ông X, bà N phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hạnh L số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) cho đến khi hết số tiền còn nợ (tháng cuối trả 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).

Trường hợp ông X, bà N vi phạm nghĩa vụ trả tiền một lần theo thời hạn đã cam kết nêu trên thì bà Nguyễn Thị Hạnh L có quyền yêu cầu ông X, bà N phải liên đới trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn X và bà Châu Thị Kim N phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 24.900.000đ (mười hai mươi bốn triệu, chín trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Hạnh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H Long tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 35.790.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 006543 ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ