- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp B, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp B, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp B, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T, bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn L tự nguyện thoả thuận:
Bà Nguyễn Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn L tự nguyện thống nhất liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền gốc và lãi là 357.034.000đồng (Ba trăm năm mươi bảy triệu không trăm ba mươi bốn nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là 340.000.000đồng và nợ tiền lãi 17.034.000đồng.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T, bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn L tự nguyện thoả thuận:
+ Bà Nguyễn Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.926.000đ (Tám triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Thị T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.068.000đ (Chín triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 6459 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Khu vực 12 – Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |