vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Bé M, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp H, xã P, tỉnh Cà Mau). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974; Đăng ký thường trú: khu vực B, phường V, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (nay là khu vực B, phường L, thành phố Cần Thơ). Chỗ ở hiện nay: ấp L, xã L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 30 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Thanh Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trưởng

2. Ông Lê Văn Qui

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Bé M, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp H, xã P, tỉnh Cà Mau).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974; Đăng ký thường trú: khu vực B, phường V, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (nay là khu vực B, phường L, thành phố Cần Thơ). Chỗ ở hiện nay: ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (nay là ấp L, phường L, thành phố Cần Thơ).

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Nguyễn Thị N thống nhất có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phạm Bé M tổng số tiền gốc và lãi là 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó số tiền gốc là 226.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi sáu triệu đồng), số tiền lãi là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) là tất nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị N phải chịu số tiền án phí là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) (đã được duyệt giảm 50% án phí).

Nguyên đơn bà Phạm Bé M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.750.000 đồng (Năm triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002831 lập ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ